THÀNH ĐOÀN ĐÀ NẴNG
Nhiệt liệt chào mừng 72 năm Ngày Cách Mạng tháng Tám thành công (19/8/1945 - 19/8/2017) và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2/9/1945 - 2/9/2017); Chào mừng Đại hội Đoàn các cấp tiến tới Đại hội Đoàn thành phố lần thứ XVIII, Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI nhiệm kỳ (2017-2022)

HD Thực hiện điều lệ Đoàn

Lượt xem: 2057

Hướng dẫn thực hiện điều lệ Đoàn khóa X
Trang 36, 37, 38, 39
 - Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Công an giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh công an (Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy) các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ban chấp hành chi đoàn công an phường, thị trấn, công an xã (nơi bố chí công an chính quy) giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn.

Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Công an nhân dân giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành đoàn các cấp phải được sự đồng ý của cấp ủy đảng công an hoặc thủ trưởng cơ quan xây dựng lực lượng cùng cấp.

PHẦN THỨ SÁU

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐOÀN

VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP

          I- CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA BAN CHẤP HÀNH, BAN THƯỜNG VỤ ĐOÀN CÁC CẤP

          1. Ban chấp hành, ban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn.

          Nội dung lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát bao gồm:

          - Ban hành các văn bản chỉ đạo: Nghị quyết, quy chế, quy định, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch… về công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền;

          - Chỉ đạo cấp bộ đoàn cấp dưới, các ban chuyên môn và ủy ban kiểm tra cùng cấp xây dựng, thực hiện phương hướng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong từng thời gian; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật;

          - Lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức và hoạt động của ủy ban kiểm tra; quyết định quy chế làm việc của ủy ban kiểm tra; quyết định việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra của Đoàn theo thẩm quyền về công tác cán bộ;

          2. Ban chấp hành, ban thường vụ đoàn các cấp có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện một số hoạt động kiểm tra, giám sát thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của ban chấp hành, ban thường vụ đoàn cấp mình. Để thực hiện trách nhiệm này, ban chấp hành, ban thường vụ đoàn xây dựng kế hoạch trong đó xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành kiểm tra, giám sát; tổ chức phối hợp lực lượng, phân công cụ thể từng ủy viên ban thường vụ, ban chấp hành và các ban chức năng của Đoàn tiến hành kiểm tra, giám sát.

- Nội dung kiểm tra, giám sát của ban chấp hành, ban thường vụ tập trung vào việc thực hiện nghị quyết đại hội đoàn cùng cấp và cấp trên, các chỉ thị nghị quyết, các chủ trương công tác của Đoàn. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở từng thời điểm, cấp bộ đoàn có thể trực tiếp hoặc chỉ đạo ủy ban kiểm tra cùng cấp lựa chọn, cụ thể hóa nội dung kiểm tra, giám sát cho phù hợp.

II- ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP CỦA ĐOÀN

          1- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban kiểm tra

          1.1- Chức năng:

- Tham mưu cho cấp bộ đoàn cùng cấp về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đoàn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát đối với cấp bộ đoàn và ủy ban kiểm tra cấp dưới.

- Kiểm tra, giám sát cán bộ đoàn, đoàn viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới về việc chấp hành Điều lệ Đoàn và thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tác của Đoàn.

          1.2- Nhiệm vụ:

          Ủy ban kiểm tra các cấp của Đoàn có 06 nhiệm vụ (theo quy định tại điều 29, chương VII, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh). Bao gồm:

          a) Tham mưu cho ban chấp hành kiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết, chủ trương của Đoàn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.

          - Nội dung:

          + Kiểm tra thực hiện Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn;

          + Kiểm tra việc triển khai, thực hiện nghị quyết và các chủ trương công tác của Đoàn đối với cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn cấp dưới;

          - Những vấn đề cần lưu ý:

+ Đề xuất để kịp thời uốn nắn những khuyết điểm, lệch lạc trong việc thực hiện Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết;

          + Đánh giá được hiệu quả các chủ trương công tác của Đoàn, chất lượng các hoạt động và phong trào do Đoàn chỉ đạo, tổ chức;

          + Phát hiện và đề xuất nhân rộng điển hình nhân tố mới;

          b) Kiểm tra cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đoàn.

          - Những yếu tố để phát hiện cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đoàn:

          + Qua theo dõi nắm tình hình;

          + Qua các ý kiến phản ánh trực tiếp (có biên bản, băng ghi âm) hoặc đơn, thư của cán bộ, đoàn viên, thanh niên và nhân dân;

          + Qua các phương tiện thông tin đại chúng;…

          - Những điều cần lưu ý:

          + Đối với cán bộ thuộc diện cấp bộ đoàn cùng cấp hoặc cấp bộ đoàn cấp trên quản lý, khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Đoàn thì ủy ban kiểm tra nơi phát hiện dấu hiệu phải báo cáo cấp bộ đoàn cùng cấp và ủy ban kiểm tra cấp trên trước khi tiến hành kiểm tra.

          + Sau khi kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm phải có kết luận, nếu đến mức phải kỷ luật thì phải đề xuất hình thức kỷ luật và biện pháp giải quyết với cấp bộ đoàn cấp có thẩm quyền.

          c) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới.

          - Nội dung:

          + Phương hướng, phương châm trong thi hành kỷ luật;

          + Nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền thi hành kỷ luật;

          + Việc thực thi quyết định kỷ luật, theo dõi công nhận tiến bộ;

          + Việc giải quyết đơn thư khiếu nại về kỷ luật;

          - Khi kiểm tra việc thi hành kỷ luật, ủy ban kiểm tra có thể xem xét các vụ kỷ luật đã được xử lý nhưng có dấu hiệu xử lý không đúng để kiến nghị cấp bộ đoàn có thẩm quyền xem xét, quyết định.

           d) Giám sát ủy viên ban chấp hành, cán bộ đoàn cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương, nghị quyết và quy định của Đoàn.

          - Đối tượng giám sát:

          + Ủy viên ban chấp hành, cán bộ đoàn cùng cấp;

          + Tổ chức Đoàn cấp dưới và cán bộ, đoàn viên.

          - Nội dung giám sát:

          + Giám sát tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tác của Đoàn; việc chấp hành Điều lệ và các quy định của tổ chức Đoàn.

          + Giám sát cán bộ, đoàn viên trong việc chấp hành Điều lệ Đoàn, thực hiện các nghị quyết, quy định, quyết định của Đoàn; việc thực hiện các tiêu chuẩn cán bộ, đoàn viên theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác,...

          - Cách thức tiến hành giám sát:

+ Phân công ủy viên ủy ban kiểm tra trực tiếp, thường xuyên theo dõi địa bàn, lĩnh vực, nắm tình hình phục vụ cho việc phát hiện dấu hiệu vi phạm nếu có.

+ Cử cán bộ dự các hội nghị, hoạt động của cấp bộ đoàn hoặc tổ chức Đoàn được giám sát.

+ Tổ chức các đoàn giám sát tại địa phương, đơn vị.

+ Trao đổi, nắm tình hình từ các tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan bảo vệ pháp luật, dư luận quần chúng thanh thiếu nhi và nhân dân, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và đơn thư khiếu nại, tố cáo.

          + Xem xét các văn bản, báo cáo của tổ chức Đoàn cấp dưới.

          e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, đoàn viên và nhân dân liên quan đến cán bộ, đoàn viên; tham mưu cho ban chấp hành về việc thi hành kỷ luật Đoàn.

          - Việc xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Đoàn, pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Nếu người khiếu nại (hoặc tố cáo), hoặc người bị tố cáo là đảng viên thì phải thực hiện theo các quy định của Đảng.

          - Một số quy định cụ thể như sau:

          + Khi nhận được đơn khiếu nại tố cáo của cán bộ, đoàn viên, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết thì ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị xử lý và trả lời cho người có đơn. Thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày đối với khiếu nại, 60 ngày đối với tố cáo kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 45 ngày đối với khiếu nại, 90 ngày đối với tố cáo.

          + Những tố cáo, khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cho cơ quan chức năng xem xét, giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.

          + Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại, tố cáo không đồng ý thì có quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo (đối với khu vực đi lại khó khăn thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày). Thời gian giải quyết mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. Người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đến nhiều cấp, nhiều ngành cùng một lúc; trong thời gian cấp có thẩm quyền đang xem xét, kết luận, người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đi các cấp, các ngành...

Bình luận
Thêm bình luận
Chưa có bình luận nào ở đây.
Bạn có thể viết bình luận của bạn ở đây
Nội dung bình luận không quá 300 từ, bạn không thể chèn các thẻ HTML/Javascript vào nội dung bài viết
Tên :
Email :
Nội dung :
 

Phóng sự Video


 
 

 

 

Số lượng truy cập:

012345678